Hiển thị các bài đăng có nhãn Hedieuhanh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hedieuhanh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 10 tháng 9, 2011

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB

Cũng như những lưu ý trong các bài viết trước, chúng tôi khuyến cáo bạn đọc nên tiến hành sao lưu lại hệ thống Registry của mình mỗi khi có ý định chỉnh sửa bất kỳ giá trị nào trong đó. Nếu chưa biết cách làm này bạn có thể xem hướng dẫn tại đây.

Đầu tiên bạn tải gói tin mang tên KB2581464 và tiến hành cài đặt bình thường. Sau đó khởi động lại máy tính. Bạn mở chương trình Registry bằng cách mở hộp thoại Run gõ regedit rồi bấm Enter.

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB

Tại Registry bạn tìm đến địa chỉ theo đường dẫn HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\usbstor.

Bạn tạo thêm giá trị VVVVPPPP.

Tại khung bên phải bạn nhấp phải và chọn New > DWORD Value và đặt tên là MaximumTransferLength.

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB

Sau khi tạo xong bạn nhấp chuột vào MaximumTransferLength và điền giá trị như hình ở dưới:

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB

Sau bạn khởi động lại máy tính một lần nữa và thử chép dữ liệu vào USB để kiểm tra sự khác biệt.

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB
Trước khi điều chỉnh

"Mẹo" sửa Registry để tăng tốc chép dữ liệu giữa máy tính và USB
Sau khi điều chỉnh

Chú ý là cách này chỉ áp dụng trên Windows 7, Windows Server 2008 R2.

Ngoài ra bạn đọc quan tâm có thể xem thêm các thủ thuật chỉnh sửa Registry tại đây trên QuanTriMang.

Theo XHTT

Thứ Năm, 26 tháng 5, 2011

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Tùy thuộc vào công việc của mỗi người mà sẽ có những thời điểm bạn cần đảm bảo giữ bí mật cho một số tập tin/thư mục trong máy tính của mình. Trước đây đã từng có một số bài viết hướng dẫn cách bảo vệ dữ liệu nhạy cảm trong Windows mà không cần dùng bất kỳ phần mềm nào. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tham khảo một số phần mềm có khả năng tạo mật khẩu bảo vệ tập tin và thư mục của bạn.

1. AxCrypt

AxCrypt là một tiện ích nhỏ gọn và cực kỳ dễ sử dụng. Đặc biệt không chiếm dụng nhiều tài nguyên hệ thống của bạn.

Cách dùng rất đơn giản. Sau khi cài đặt xong chỉ cần kích chuột vào file/thư mục bất kỳ và chọn “AxCrypt >Encrypt”.

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Nhập mật khẩu vào phần khung hiện ra, hãy chắc chắn rằng nó đủ mạnh và không ai khác ngoài bạn biết được. Theo tùy chọn, bạn cũng có thể chỉ định một tâp tin chính (sử dụng tập tin khác như một chìa khóa để khóa các file) để nâng cao hơn nữa tính bảo mật. Nếu bạn không muốn sử dụng tập tin riêng, chương trình sẽ tạo ra một file ngẫu nhiên để bạn sử dụng cho việc mã hóa.

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Lưu ý: Khi dùng Key-file sẽ là con dao hai lưỡi. Một mặt nó giúp tăng cường bảo mật cho bạn, nhưng mặt khác nếu các Key-file bị sửa đổi hoặc mất, bạn sẽ mãi mãi không thể truy cập vào những file đã được bảo vệ.

Theo mặc định, sau khi nhập xong mật khẩu, AxCrypt sẽ ghi nhớ chúng trong suốt phiên làm việc của bạn. Điều này rất có lợi vì nó cho phép bạn truy cập các file được mã hóa mà không cần nhập lại mật khẩu. Vì vậy người dùng cần lưu ý để thiết lập thêm mật khẩu bảo vệ màn hình để không ai có thể tự do sử dụng máy tính khi bạn ra ngoài. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng chức năng xóa bộ nhớ mật khẩu khi đi xa như hình bên dưới:

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Cuối cùng, AxCrypt còn đi kèm một chức năng có tên “Shred and Delete” cho phép bạn xóa các file đề phòng ai đó phục hồi lại chúng bằng các phần mềm chuyên dụng.

AxCrypt có cả bản cài đặt đầy đủ lẫn bản portable. Chúng tôi khuyên bạn nên cài đặt phiên bản đầy đủ nếu cần sử dụng toàn bộ chức năng của chương trình này.

2. TrueCrypt

Phương pháp tiếp theo mà chúng tôi muốn giới thiệu đó là chương trình mã hóa rất nổi tiếng có tên TrueCrypt. Trong TrueCrypt có khá nhiều tùy chọn cho việc mã hóa, một trong số đó là tính năng tạo ra ổ đĩa ảo được mã hóa trong một tập tin. Đối với những người khác thì đây chỉ là một file duy nhất và không thể mở nếu không có mật khẩu. Còn đối với người dùng thì tính năng mã hóa ổ đĩa ảo sẽ là nơi lý tưởng để bạn lưu trữ tất cả các file hay thư mục bí mật.

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Để an toàn hơn, bạn có thể làm ẩn số lượng của những file được mã hóa để người khác không thể nhìn thấy chúng.

Bảo vệ tập tin và thư mục trong Windows bằng mật khẩu

Không giống như AxCrypt, TrueCrypt được dùng để mã hóa một nhóm toàn bộ các tập tin/thư mục cá nhân chứ không phải đặt mật khẩu để bảo vệ chúng. Điều này thật sự hữu ích nếu bạn có rất nhiều tài liệu cần được bảo vệ.

Ngoài các phần mềm thương mại cho việc bảo mật file/thư mục, AxCrypt TrueCrypt là hai phần mềm miễn phí thực hiện tốt nhất chức năng này. Mỗi tiện ích có cách làm việc khác nhau và được dùng tùy theo nhu cầu khác nhau của người dùng.

Đ.Hải (Nguồn MakeTechEasier)

Thứ Ba, 19 tháng 4, 2011

Sử dụng phần mềm "cũ" trong Windows 7 bằng Program Compatibility Mode

- Như chúng ta đã biết, hầu hết các chương trình phần mềm đều được thiết kế dành riêng cho 1 hệ điều hành nhất định. Các bạn có thể tưởng tượng đơn giản như sau, phần mềm mua vào năm 2002 dành cho Windows XP sẽ có thể không hoạt động trên máy Laptop của năm 2011 sử dụng hệ điều hành Windows 7. Nhưng giờ đây, người dùng sẽ không phải lo lắng về vấn đề này vì với sự hỗ trợ của chế độProgram Compatibility Mode được tích hợp sẵn trong Windows 7.

Trong bài thử nghiệm dưới đây, chúng tôi sẽ thực hiện các bước làm trong Windows Vista (với Windows 7 cũng tương tự như vậy). Nếu 1 phần mềm nào đó không thể hoạt động, các bạn hãy nhấn chuột phải và chọnTroubleshoot Compatibility như hình dưới đây:

Tiếp theo, chọn Try recommended settings:

Sau đó, hãy thử khởi động lại chương trình với thiết lập vừa chọn xem đã hoạt động được hay chưa:

Nếu hoạt động bình thường, hệ thống sẽ đưa vài lựa chọn để áp dụng cho những lần sử dụng tiếp theo:

Còn nếu không, thì hãy tiếp tục với lựa chọn No, try again using different settings tiếp theo:

Tại đây, bạn sẽ chọn phương án giống với trường hợp đang gặp phải:

Những lựa chọn tiếp theo hiển thị dựa vào ý kiến của bạn trước đó. Ví dụ, nếu chọn The program worked in earlier versions of Windows but won’t install or run now thì bạn sẽ nhận được những đáp án như sau:

Trong bài ví dụ này, hệ thống hiển thị các vấn đề có liên quan đến chế độ hiển thị của chương trình:

Sau khi chọn phương án theo cách trên, các bạn hãy thử khởi động lại chương trình:

Mặt khác, nếu bạn biết rõ chương trình đang có vấn đề có thể hoạt động ổn định trong phiên bản Windows nào, hãy bỏ qua tất cả các bước trên và thực hiện tiếp theo hướng dẫn bên dưới. Nhấn chuột phải vào chương trình và chọn Properties:

Chọn tiếp thẻ Compatibility, đánh dấu vào ô Run this program in compatibility mode for:

Trong danh sách hiển thị, hãy chọn đúng phiên bản Windows phù hợp với chương trình. Nhấn Apply và hệ thống sẽ áp dụng thiết lập này cho những lần khởi động tiếp theo:

Còn nếu tất cả những phương án trên đều không giúp bạn thay đổi tình hình, hãy nhớ đến Google. Đôi khi, chỉ với những lần tìm kiếm đơn giản, miêu tả rõ vấn đề đang gặp phải, bạn sẽ gặp may mắn, và vấn đề được giải quyết nhanh chóng. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (nguồn Guiding Tech) - quantrimang.com

Thứ Hai, 11 tháng 4, 2011

Loại bỏ thành phần khởi động boot menu trong Windows 7

Nếu bạn sử dụng hệ thống dual boot - đa hệ điều hành, và khi gỡ bỏ 1 hệ điều hành nào đó thì thành phần còn lại vẫn hiển thị trên menu boot của Windows 7. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn cách loại bỏ bớt những thành phần đó và tăng tốc độ khởi động.

Để chỉnh sửa menu khởi động, chúng ta cần sử dụng 1 chương trình gọi là bcdedit trong Windows 7. Bên cạnh đó, cũng có 1 số ứng dụng third-party có giao diện đồ họa dễ nhìn để làm việc này, nhưng nên sử dụng chương trình có sẵn là tốt và tiện lợi nhất.

Trước tiên, mở cmd bằng quyền Administrator:

Tại cửa sổ dòng lệnh Dos, gõ lệnh bcdedit và Enter, danh sách boot menu sẽ xuất hiện:

Tìm đúng mục hoặc thành phần mà bạn cần xóa bỏ, tại bài viết này là Ubuntu cuối danh sách. Chúng ta cần để ý đến chuỗi ký tự lộn xộn được gán với tên identifier, cách thủ công là gõ ra notepad hoặc copy và paste. Kích chuột phải vào bất cứ chỗ nào trên cửa sổ và chọn Mark:

Sau đó, kích chuột trái vào chuỗi ký tự của mục cần xóa, từ đầu đến cuối, bao gồm cả 2 dấu đóng mở ngoặc:

Nhấn Enter, đoạn ký tự trên sẽ được lưu trữ vào clipboard. Tại dòng lệnh phía dưới, gõ bcdedit /delete (nhớ để dấu cách ở phía cuối), kích chuột phải vào bất cứ chỗ nào tại cửa sổ cmd, chọn paste

Nhấn Enter để hoàn thành câu lệnh, và thông tin boot của Ubuntu sẽ bị xóa khỏi danh sách. Gõ lệnh bcdedit thêm 1 lần nữa để kiểm tra boot menu:

Khởi động lại máy tính, và bạn sẽ thấy sự khác biệt. Nếu có 2 hệ điều hành trước khi thực hiện câu lệnh, màn hình boot của Windows 7 sẽ chạy thẳng vào hệ thống, trừ khi bạn có nhiều hơn 2 hệ điều hành khởi động thì menu khởi động sẽ hiện ra tùy thuộc vào việc bạn xóa bỏ bao nhiêu mục bằng bcdedit:

Để tìm hiểu thêm về chức năng của bcdedit, các bạn có thể sử dụng câu lệnh sau:

bcdedit /help

Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek) - quantrimang.com

Download và cài đặt bản cập nhật SP1 cho Windows 7

Microsot đã phát hành bản cập nhật Service Pack 1 (SP1) dành cho Windows 7 và Windows Server 2008 vào ngày 22/2 vừa qua. Nếu chưa từng cài đặt hay nâng cấp bản SP nào trước đây, bài viết dưới đây có thể sẽ hữu ích cho bạn.
Service Pack (SP) của Windows là tập hợp những cập nhật, sửa lỗi và điều chỉnh… đã được Microsoft phát hành trước đó, được tập hợp thành một gói để giúp người dùng cập nhật những bản vá lỗi và nâng cấp mới nhất cho hệ thống của mình, giúp tăng cường bảo mật cũng như sửa lại các lỗi có thể gặp phải trước đây.

Giải đáp một vài thắc mắc về bản cập nhật SP1

- Nếu đã kích hoạt tính năng tự động cập nhật, Windows có tự động cài đặt bản SP 1 không?


Câu trả lời là không. Vì đây là bản cập nhật tùy chọn nên người dùng phải tự quyết định có muốn nâng cấp hay không.

- Bản cập nhật này có giúp Windows trở nên an toàn hơn không?

Nếu bạn không kích hoạt tính năng tự động cập nhật của Windows, hoặc không update các bản vá lỗi được Microsoft phát hành, thì với bản SP1 này, các lỗi đã có trước đây, các lỗ hỗng đã được phát hiện… sẽ được khắc phục. Do vậy, có thể nói SP1 giúp Windows trở nên an toàn và ổn định hơn.

- Download từ đâu?

Nếu muốn, bạn có thể kích hoạt tính năng tự động cập nhật của Windows để download bản SP1 vừa được phát hành. Tuy nhiên, để nhanh chóng hơn, bạn có thể download các bản cài đặt offline (file cài đặt) để cài đặt trực tiếp trên hệ thống tương tự như 1 phần mềm bình thường.

Download miễn phí tại (Bao gồm phiên bản dành cho 32-bit và 64-bit)
đây.

Tiến hành cài đặt như phần mềm bình thường.



Sau khi hoàn tất, khởi động lại máy tính để Windows tiến hành các bước cài đặt cuối cùng để nâng cấp lên phiên bản SP1.

Hướng dẫn gỡ bỏ bản SP1 và trở về phiển bản Windows 7 nguyên gốc:

Nếu sau khi cập nhật bản SP1 và cảm thấy hệ thống hoạt động không ổn định như trước, thực hiện theo 1 trong 2 cách sau để gỡ bỏ bản cập nhật SP1:

Cách 1: sử dụng tính năng gỡ bỏ của Windows:

- Kích nút Start, chọn Control Panel -> Programs -> Uninstall a program.

- Từ hộp thoại hiện ra, nhấn ‘View Installed Updates’.



- Từ danh sách các bản cập nhật của Windows hiện ra, tìm đến mục ‘Service Pack for Microsoft Windows (KB976932)’, kích chuột phải và chọn Uninstall.

- Nhấn ‘Yes’ để xác nhận và gỡ bỏ bản SP1 đã cài đặt. Sau đó khởi động lại hệ thống để hoàn tất.

Cách 2: sử dụng câu lệnh

Bạn có thể thực hiện theo cách sau để quá trình gỡ bỏ được diễn ra nhanh chóng hơn:

- Kích Start, gõ cmd vào khung tìm kiếm và nhấn Enter.

- Từ hộp thoại hiện ra, gõ câu lệnh sau và nhấn Enter:
wusa.exe /uninstall /kb:976932


- Nhấn ‘Yes’ để xác nhận. Quá trình gỡ bỏ SP1 sẽ diễn ra. Khởi động lại hệ thống để hoàn tất.

Khôi phục dung lượng ổ cứng sau khi nâng cấp:

Khi tiến hành cài đặt bản cập nhật SP1 lên Windows 7, quá trình sẽ tạo các bản sao lưu của file hệ thống để đề phòng trường hợp người dùng muốn gỡ bỏ bản SP1 và trở lại phiên bản nguyên gốc trước đó.

Điều này khiến dung lượng ổ cứng bị chiếm dụng. Nếu bạn muốn khôi phục lại dung lượng để lưu trữ dữ liệu, thực hiện theo các bước sau đây:

Lưu ý: nếu thực hiện quá trình này, những file hệ thống cũ được sao lưu sẽ bị xóa hết. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể gỡ bỏ SP1 và quay lại phiên bản Windows trước đây. Do vậy, hãy đảm bảo bản cập nhật SP1 hoạt động ổn định trên hệ thống trước khi quyết định tiến hành thủ thuật này.

- Nhấn nút Start, gõ cmd vào khung tìm kiếm và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

- Gõ câu lệnh sau vào hộp thoại và nhấn Enter:
dism /online /cleanup-image /spsuperseded


- Chờ trong ít phút, dung lượng ổ cứng sẽ được khôi phục lại đáng kể.

Trên đây là những thông tin cần biết và một vài thủ thuật để người dùng cài đặt và khai thác bản cập nhật SP1 của Windows 7. Bạn nên nâng cấp hệ thống của mình lên phiên bản cao hơn để đảm bảo tính bảo mật và sự ổn định.

Phạm Thế Quang Huy (Dân Trí)

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2011

Những thay đổi quan trọng trong Windows 7 Service Pack 1

Microsoft đã sẵn sàng phiên bản Service Pack đầu tiên cho hệ điều hành Windows 7 đình đám.

Mới đây, blog của Công ty cũng cho thấy các phiên bản OEM (cung cấp cho các nhà sản xuất thiết bị cài đặt sẵn trong máy tính mới trước khi xuất xưởng) của Windows 7 Service Pack 1 đã được chuyển tới tay các nhà sản xuất máy tính kể từ ngày 15/1/2010. Với vai trò là bản vá lớn đầu tiên hệ điều hành chủ đạo của Microsoft và là hệ điều hành rất được người dùng ưa chuộng hiện tại, Service Pack rõ ràng sẽ nhận được nhiều sự quan tâm. Câu hỏi đặt ra là: nó sẽ đem lại cho người dùng những gì?

Sửa các lỗi phát sinh

Một trong những đặc trưng không thể thiếu của bất cứ bản Service Pack nào chính là việc khắc phục các lỗi của hệ điều hành nguyên gốc, bao gồm cả lỗi sử dụng lẫn lỗi bảo mật. Có thể kể tới ở Windows 7 là các lỗi liên quan tới tính tương thích, lỗi khi sử dụng thẻ SD dung lượng trên 32GB, lỗi Hibernate khi khôi phục trạng thái gốc sẽ khiến máy bị treo hay đôi khi các hệ thống Windows 7 bị đứng máy không có lý do (KB2265176) chẳng hạn. Dĩ nhiên hầu hết các lỗi nghiêm trọng dạng này đều đã được Microsoft xử lý thông qua hệ thống Windows Update theo định kỳ. Tuy nhiên, với Service Pack, người dùng sẽ có một gói vá toàn diện để sử dụng mỗi lần cài đặt hệ điều hành mà không cần phải ngồi tải từng bản cập nhật rất mất thời gian.

Hỗ trợ chính thức chuẩn USB 3.0 tốc độ cao

Một trong số các tính năng mới được trông đợi nhất ở Windows 7 Service Pack 1 chính là khả năng hỗ trợ chính thức USB 3.0. Hiện tại nhiều nhà sản xuất phần cứng đã tích hợp chuẩn mới này vào sản phẩm của mình (chủ yếu là các bo mạch chủ, ổ đĩa cứng lắp ngoài và ổ USB Flash). Tuy vậy, những phiên bản đầu tiên này thường yêu cầu trình điều khiển riêng, cài đặt không đơn giản - ngược lại hoàn toàn với đặc tính cắm - chạy dễ sử dụng thường thấy của USB từ trước tới nay. Lý do chính của điều này là bởi Windows 7 chưa thực sự hỗ trợ USB 3.0 như một chuẩn thực sự. Với Service Pack 1, điều này đã trở thành hiện thực. Những người dùng USB 3.0 cũng sẽ tận dụng được tốt hơn các thiết bị của mình mà không còn phải lo ngay ngáy về việc cài đặt trình điều khiển mỗi khi đem sang một PC mới. USB 3.0 được ra mắt thị trường vào đầu 2010 với hứa hẹn băng thông dữ liệu tối đa lên tới 5Gbit/giây – nhanh hơn 10 lần so với USB 2.0.

Bên cạnh đó, USB 3.0 cũng có khả năng tải lên và tải xuống dữ liệu cùng lúc (2 chiều) so với chỉ một trong hai chiều của USB 2.0 cũ. Tốc độ mới sẽ tạo điều kiện cho một loạt đồ chơi công nghệ số mới xuất hiện như các loại ổ lưu trữ dung lượng siêu lớn, đầu đọc đĩa Bluray lắp ngoài, máy quay số, máy ảnh số với nội dung chi tiết cao hơn… Thậm chí, các loại màn hình hay card âm thanh sử dụng giao tiếp USB cũng sẽ được lợi. Ngoài ra, USB 3.0 cũng có ưu thế về khả năng cấp điện nguồn. USB 2.0 cho phép cấp điện nguồn khoảng 500mW/cổng chính. Trong khi đó, USB 3.0 vừa nhanh hơn cả hai lại vừa có khả năng cấp nguồn công suất cao hơn.

Hơn thế nữa, USB 3.0 có khả năng quản lý điện năng tốt hơn hẳn các đàn anh đi trước. Nó cho phép thiết bị chuyển vào các trạng thái rỗi, nghỉ và thậm chí là ngủ khi cần thiết. Điều này đồng nghĩa với việc MTXT của bạn sẽ có thời lượng pin sử dụng lâu hơn, PC để bàn dùng ít điện hơn… khi sử dụng thiết bị ngoại vi USB 3.0. Với các loại ĐTDĐ hỗ trợ USB 3.0, máy ảnh và máy tính bảng, điều này cũng là ưu thế rất lớn của chuẩn mới. Như vậy, sự hỗ trợ chính thức của Windows 7 đối với USB 3.0 là điều cực kỳ quan trọng.

Công nghệ bộ nhớ động Dynamic Memory và Remote FX

Đối với người dùng khối doanh nghiệp, 2 công nghệ hỗ trợ ảo hóa (Virtualization) gồm Dynamic MemoryRemote FX trong bản Service Pack 1 tới sẽ thực sự là cải tiến đáng kể. Dynamic Memory sẽ mở rộng tính năng cho Hyper-V – công nghệ của Microsoft – nhằm cho phép nó quản lý lượng bộ nhớ sử dụng cho tất cả các máy ảo vận hành trên máy tính chính. Hyper-V sẽ quản lý toàn bộ lượng bộ nhớ vật lý và chia ra theo nhu cầu sử dụng. Đây là tính năng giúp hạn chế tối đa các trường hợp hụt bộ nhớ trên các máy ảo bận rộn cũng như giảm thiểu tình trạng lãng phí tài nguyên trên các máy ảo rỗi. Điều đặc biệt quan trọng là các quản trị sẽ không còn mất công sức kiểm soát vấn đề này nữa.

Hiện tại, phiên bản SP1 đã bắt đầu được đưa lên mạng Internet thông qua các kênh không chính thức. Theo nhiều website đăng liên kết tải xuống, phiên bản cho Windows 7 32-bit có dung lượng vào khoảng 537,81 MB trong khi đó, bản cho Windows 7 64-bit lại nặng hơn khá nhiều (vào khoảng 903,20 MB). Những người dùng quan tâm muốn dùng thử có thể tải từ cả Torrent (hoặc tham khảo tại đây).

Trong khi đó, Remote FX lại cho phép các máy ảo và máy tính điều khiển từ xa (Remote Desktop) có được môi trường đồ họa tốt hơn. Theo Microsoft, với Remote FX, người dùng sẽ có thể làm việc từ xa thông qua mạng nội bộ mà vẫn có được đủ giao diện Aero của Windows 7, xem phim ở tốc độ tốt nhất đồng thời thưởng thức các hiệu ứng động của Silverlight, ứng dụng 3D… với chất lượng không thua gì khi đang sử dụng trực tiếp. Bạn có thể tham khảo trình diễn cả 2 công nghệ này tại đây.

Lịch trình ra mắt của Service Pack 1

Bản thân Windows 7Windows Server 2008 R2 sử dụng chung một nền tảng mã nguồn. Do đó không có gì đáng ngạc nhiên khi bản vá Service Pack 1 sẽ có mặt cùng lúc trên cả 2 phiên bản này. Để nắm chính xác thời điểm ra mắt, bạn có thể nhìn lại lịch trình của Windows Vista.

Phiên bản Service Pack đầu tiên của Vista được công bố khoảng 5 tháng sau khi hệ điều hành ra mắt. Sau đó, bản Beta được tung ra trong khoảng tháng 9/2007 rồi tới RC trong tháng 12/2009. Cuối cùng, bản chính thức có mặt vào giữa tháng 3/2010. Với lịch trình tương tự như vậy, người dùng hoàn toàn có thể suy đoán ra thời điểm mà Windows 7 Service Pack 1 có mặt. Thêm vào đó, chính việc Microsoft đã tung ra bản RTM của Service Pack 1 cho các nhà sản xuất vào ngày 15/1/2011 vừa qua cũng cho thấy ngày ra mắt bản dành cho người dùng cuối sẽ không còn xa.

Nhiều ý kiến cho rằng Microsoft sẽ không vội vàng trong việc ra mắt bản vá này của Windows 7 dẫn tới việc người dùng phải chờ đợi thêm chút ít. Điều này không phải là không có lý. Trước hết, bản thân Windows 7 và người anh em cho môi trường máy chủ của nó vận hành khá hoàn hảo ngay từ đầu và đối với phần đông người dùng, bản Service Pack lại không quá quan trọng do họ không vướng phải lỗi nào nghiêm trọng cần khắc phục ngay lập tức như với Vista trước đây.

Thay vào đó, phần đông khi đến với Service Pack 1 này sẽ trông đợi ở các tính năng mới nhiều hơn. Một cuộc thu thập ý kiến mới đây do Dimensional Research thực hiện cho thấy 46% các quản trị hệ thống không muốn chờ Service Pack 1 rồi mới cài Windows 7. Đây là mức đáng ngạc nhiên vì từ trước tới nay hầu như sự chờ đợi này đã trở thành “truyền thống”. Đây rõ ràng là một dấu hiệu khả quan đối với Microsoft.

Theo PCWorld

Các tính năng Wi-Fi mới trong Windows 7

Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những tính năng Wi-Fi mới trong Windows 7 như Wi-Fi Protected Setup (WPS), Wireless Router Configuration, Wireless Hosted Networks và các thiết lập 802.1X nâng cao.

Cùng với rất nhiều cải thiện nâng cao đối với Network and Sharing Center, cũng có rất nhiều tính năng Wi-Fi mới được bổ sung trong Windows 7 và Windows Server 2008 R2. Sự hỗ trợ của tính năng Wi-Fi Protected Setup (WPS) cho phép quản trị viên và người dùng dễ dàng thiết lập các router không dây hay điểm truy cập và máy khách không dây hơn rất nhiều. Tính năng Wireless Hosted Networks cũng cho phép người dùng có thể tạo các mạng Wi-Fi ảo. Trong khi đó các thiết lập 802.1X nâng cao cho phép điều khiển tốt hơn các thiết lập xác thực khi sử dụng chế độ Enterprise của bảo mật WPA hay WPA2. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau đi thảo luận về các tính năng đó.

Sự hỗ trợ cho Wi-Fi Protected Setup (WPS) và cấu hình router không dây

Wi-Fi Protected Setup (WPS), được phát triển bởi Wi-Fi Alliance, tính năng này có thể giúp người dùng nhanh chóng và dễ dàng cấu hình bảo mật WPA/WPA2-Personal (PSK) trên các router và máy khách không dây. Một số hãng sử dụng một hoặc hai hoặc cả hai phương pháp cấu hình WPS khác: Personal Information Number (PIN) và Push Button Configuration (PBC).

Phương pháp PIN thường yêu cầu nhập mã PIN của adapter không dây vào giao diện điều khiển web của router. Mã PIN này có thể được in trên adapter hoặc được hiển thị thông qua phần mềm máy khách.

Phương pháp Push Button Configuration (PBC) yêu cầu phải nhấn nút trên router không dây và sau đó nhấn nút trên adapter không dây hay máy tính (hỗ trợ WPS) trong vòng một phút hay gì đó. Hầu hết các adapter không dây đều không có các nút vật lý, tuy nhiên chúng có thể vẫn có một nút trên phần mềm máy khách nếu bạn đã cài đặt nó. Tương tự, các router không dây sẽ có các thiết lập WPS sẵn trên giao diện điều khiển trên nền tảng web.

Các công việc cụ thể của WPS có thể rất khác giữa các hãng phần mềm và phần cứng. Tuy nhiên nhìn chung WPS làm việc giống như sau: Nó sẽ tạo một mật khẩu WPA/WPA2 trên cố gắng WPS đầu tiên khi router không dây vẫn sử dụng các thiết lập mặc định nhà máy. Các máy khách khác tham gia trong các cố gắng WPS lần đầu hoặc sau đó sẽ tự động được cấu hình với cùng mật khẩu WPA/WPA2. Mặc dù vậy, nếu một số thiết lập trên router không dây (chẳng hạn như SSID) đã bị thay đổi (không phải các thiết lập mặc định) trước cố gắng WPS lần đầu thì bảo mật sẽ không được kích hoạt bởi WPS. Nếu bảo mật WPA/WPA2 đã được thiết lập thông qua các phương pháp khác, WPS sẽ vẫn trợ giúp cấu hình các thiết bị máy khách với mật khẩu WPA/WPA2 đang tồn tại.

Microsoft đã bắt đầu giới thiệu thực thi WPS trong hệ điều hành Windows Vista dưới tính năng Windows Connect Now. Việc sử dụng các mã PIN WPS đã được hỗ trợ nhưng yêu cầu bạn phải kết nối khởi tạo thông qua Ethernet. Sau đó Windows Vista SP2 cũng đã bổ sung thêm sự hỗ trợ cho Push Button Configuration (PBC). Tuy nhiên ở đây chúng ta sẽ thảo luận về tính năng WPS trong Windows 7.

Windows 7 hỗ trợ phương pháp PBC. Lần đầu khi bạn kết nối vào router không dây bằng WPS, Windows 7 sẽ nhắc nhở bạn nhập vào khóa bảo mật hoặc nhất nút, như thể hiện trong hình 1.

Hình 1: Nhắc nhở nhập vào khóa PSK hoặc nhấn WPS trên router.

Nếu bạn nhấn nút WPS trên router, thiết lập bảo mật sẽ tự động được truyền tải đến Windows 7, nó sẽ kết nối và một profile sẽ được tạo và được lưu cho các kết nối đến router sau này.

Windows 7 cũng hỗ trợ phương pháp PIN, tuy nhiên chỉ khi thiết lập router lần đầu tiên. Nếu Windows 7 phát hiện ra router đang sử dụng các thiết lập mặc định của nhà máy khi kết nối, nó sẽ nhắc nhở bạn thiết lập router, như thể hiện trong hình 2.

Hình 2: Nhắc nhở thiết lập một router không dây mới

Bạn có thể tiến hành kết nối đến một tín hiệu không an toàn hoặc có thể thiết lập router ngay trong Windows 7. Nếu chọn thiết lập router, bạn sẽ thấy nhắc nhở về mã PIN của router (xem hình 3).

Hình 3: Nhập mã PIN WPS để cài đặt router không dây mới.

Sau đó bạn sẽ gặp nhắc nhở nhập vào Network Name (SSID) và tùy chỉnh các thiết lập bảo mật, như thể hiện trong hình 4.

Hình 4: Nhập các thiết lập không dây.

Khi cấu hình, bạn sẽ thấy các khóa mã hóa sử dụng cho các thiết bị Wi-Fi cũ hơn không hỗ trợ WPS. Nếu có các máy tính Windows XP, bạn thậm chí còn có thể chèn ổ USB vào để copy cấu hình.

Tính năng Wireless Hosted Networks

Một phần trong dự án cũ trước đây có tên gọi Virtual Wi-Fi, tính năng Wireless Hosted Network cho phép người dùng có thể tạo một router không dây ảo với một adapter không dây được hỗ trợ trong Windows 7 hoặc Windows Server 2008 R2. Bạn thậm chí còn có thể cấu hình một mạng không dây ảo trong khi đang kết nối đến một mạng không dây thông thường bằng cách sử dụng cùng adapter vật lý đó.

Bạn có thể sử dụng Wireless Hosted Network để thiết lập một mạng Wi-Fi tạm thời với mục đích chia sẻ file an toàn khi ở ngoài mạng văn phòng và gia đình. Ngoài ra cũng có thể sử dụng nó để mở rộng hay chia sẻ kết nối mạng chạy dây hay không dây. Về cơ bản thì đây là một phiên bản nâng cao của kết nối mạng ad-hoc.

Nếu hệ điều hành Windows 7 hoặc Windows Server 2008 R2 phát hiện ra một adapter mà nó hỗ trợ thì bạn sẽ thấy dòng chữ Microsoft Virtual Wi-Fi Miniport Adapter trên cửa sổ Network Connections, như hình 5 bên dưới.

Hình 5: Adapter ảo cho Wireless Hosted Networks.

Để bắt đầu, chắc chắn bạn sẽ muốn kích hoạt Internet Connection Sharing (ICS) để có kết nối Internet trên mạng host. Trong cửa sổ Network Connections, kích phải vào adapter mạng được kết nối với Internet thông qua một mạng thông thường và chọn Properties. Chọn tab Sharing, tích the Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection, chọn Hosted Network Connection từ danh sách hộp kiểm sổ xuống và kích OK.

Tiếp đến, cấu hình mạng host thông qua Command Prompt:

Netsh wlan set hostednetwork mode=allow ssid=YourVirtualNetworkName  key=YourNetworkPassword

Khởi chạy mạng host:

Netsh wlan start hostednetwork

Để stop mạng host:

netshwlan stop hostednetwork

Hình 6 thể hiện ví dụ về các lệnh này.

Hình 6: Cấu hình, khởi chạy, stop Wireless Hosted Network

Wireless Hosted Networks rất hữu dụng và nhận được nhiều sự quan tâm của các kỹ thuật viên, tuy nhiên chúng cũng rất dễ gây ra lỗ hổng bảo mật trên các mạng công ty. Các nhân viên có thể tạo một Wireless Hosted Network, qua đó đã mở một truy cập không dây không kiểm soát vào mạng công ty. Mặc dù được bảo mật với mã hóa WPA2/AES nhưng tất cả đều không được điều khiển bởi các quản trị viên. Nếu đang sử dụng một Windows Server, bạn có thể chặn không cho người dùng tạo Wireless Hosted Networks bằng cách sử dụng các chính sách mạng không dây Wireless Network (IEEE 802.11) Policies.

Các thiết lập 802.1X nâng cao

Microsoft đã giới thiệu các thiết lập nâng cao cho xác thực 802.1X trong các thiết lập chính sách nhóm Group Policy của Windows Vista. Giờ đây hầu hết các thiết lập đó đều có sẵn trên giao diện GUI của Windows 7. Người dùn có thể truy cập bằng cách kích nút Advanced Settings trên tab Security trong hộp thoại Wireless Network Properties (hình 7) và tab Authentication trên hộp thoại Local Area Connection Properties (hình 8).


Hình 7: Tab Security trên hộp thoại Wireless Network Properties


Hình 8: Tab Authentication trên hộp thoại Local Area Connection Properties

Hình 9 hiển thị hộp thoại Advanced Settings.

Hình 9: Hộp thoại các thiết lập 802.1X nâng cao

Phần đầu tiên là nơi bạn có thể chỉ định chế độ xác thực: User, Computer hoặc Guest. Khi sử dụng xác thực User, bạn có thể kích nút Save Credentials để nhập vào username và password. Thêm vào đó, bạn có thể remove các chứng chỉ đã lưu bằng cách đánh dấu hộp kiểm bên dưới.

Phần thứ hai của hộp thoai cho phép bạn kích hoạt và cấu hình tính năng đăng nhập một lần. Nếu được hỗ trợ bởi hệ thống và mạng, việc cấu hình các thiết lập này sẽ hạn chế nhu cầu cung cấp các chứng chỉ đăng nhập riêng. Windows sẽ sử dụng các chứng chỉ tài khoản Windows trong xác thực 802.1X.

Với các kết nối không dây, bạn sẽ tìm được tab 802.11 Settings như thể hiện trong hình 10 bên dưới.


Hình 10: Hộp thoại Advanced Settings

Ở đây bạn có thể kích hoạt và cấu hình việc lưu Pairwise Master Key (PMK). Điều này cho phép bạn có thể roaming nhanh giữa nhiều điểm truy cập không dây. Khi được kích hoạt và hỗ trợ bởi các AP, các AP sẽ chia sẻ các PMK với nhau để các máy khách không phải thực hiện xác thực 802.1X trước khi roaming sang AP khác – tăng tốc quá trình roaming.

Khi kích hoạt PMK caching, bạn cũng có thể kích hoạt và cấu hình chế độ tiền xác thực để phòng khi PMK caching không được hỗ trợ bởi một AP nào đó. Chế độ tiền xác thực sẽ loại bỏ nhu cầu các máy khách thực hiện xác thực 802.1X đầy đủ khi roaming sang AP khác – giúp tăng tốc quá trình roaming.

Trên tab này, bạn cũng có thể kích hoạt chế độ Federal Information Processing Standards (FIPS), đây là chế độ được sử dụng bởi các tổ chức chính phủ ngoài quân đội của Mỹ.

Văn Linh (Theo Windowsnetworking) - quantrimang.com

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

Làm thế nào cài đặt / gỡ bỏ, lấy lại dung lượng chiếm dụng khi cài đặt gói cập nhật Service Pack 1 (SP1) trên Windows 7 / Windows Server 2008 R2. Câu trả lời nằm trong bài viết sau đây.

1. Tải và cài đặt Service Pack 1 cho Windows 7:

Microsoft đưa ra nhiều hình thức để người dùng lựa chọn bản cập nhật vá lỗi SP1 cho Windows 7 và Windows Server 2008 R2. (Bài viết thực hiện trên Windows 7)

Không gian đĩa yêu cầu khi cài đặt SP1 trên Windows 7:

- Phương pháp Windows Update : 750 MB với 32-bit & 1050 MB với 64-bit

- Phương pháp cài đặt trực tiếp từ file tải về hoặc từ DVD: 4100 MB với 32-bit & 7400 MB với 64-bit

Cách 1: Tải trực tiếp từ Microsoft Download Center

Truy cập vào trang http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=199583, lựa chọn phiên bản phù hợp (32-bit và 64-bit) với máy bạn đang sử dụng > Continue. Hoặc tải trực tiếp từ các link sau:

- Bản cập nhật SP1 cho Windows 7 32-bit: http://goo.gl/UH2g (dung lượng 537,8 MB)

- Bản cập nhật SP1 cho Windows 7 64-bit: http://goo.gl/AXOj (dung lượng 903,2 MB)

- Bản cập nhật SP1 cho Windows 7 32-bit & 64-bit (.iso): http://goo.gl/20D4j (dung lượng 1,9 GB)

Một khi tập tin được tải về, nhấp đúp vào nó (* .exe) để cài đặt. Thực hiện theo các bước trên màn hình cho đến khi hoàn tất cài đặt bản cập nhật SP1 trên máy tính Windows 7. Bạn có thể phải khởi động lại máy để hoàn tất việc cài đặt.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

Với tập tin tải về là ISO (bản cập nhật chung cho cả 32-bit và 64-bit), bạn dùng các chương trình ghi đĩa như Ashampoo Bruning Studio, Nero, Ultra ISO,… đánh ra đĩa DVD và cài đặt.

Cách 2: Thông qua Windows Update

Bản Service Pack 1 cho Windows 7 RTM và Windows Server 2008 R2 bây giờ đã có thể tải về từ Microsoft Download Center. Nếu bạn không muốn tự tải các file SP1 dung lượng lớn và cài đặt nó, bạn có thể cập nhật SP1 thông qua dịch vụ Windows Update.

Cập nhật cho Windows 7 SP1 thông qua Windows Update khá đơn giản. Chỉ cần làm theo các bước dưới đây:

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Gõ Windows Update trong hộp tìm kiếm của menu Start và nhấn Enter. Trong cửa sổ Windows Update, nhấp vào nút Check for updates hoặc liên kết ở bảng bên trái để kiểm tra các bản cập nhật mới nhất cho Windows 7 từ Microsoft. Khi quá trình kiểm tra hoàn tất, danh sách các bản cập nhật sẽ hiển thị bên trong khung Install updates for your computer, trong đó tại mục Important updates are available là những bản cập nhật quan trọng cần cài đặt, nhấn chuột lên liên kết này.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Trong giao diện hiện ra, chọn mục có tên Service Pack for Microsoft Windows (KB976932) trong danh sách và nhấn vào nút OK. Và, cuối cùng nhấn nút Install Updates để bắt đầu cài đặt Service Pack 1.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Kết thúc, bạn cho máy tính khởi động lại để hoàn tất thủ tục cài đặt SP1. Lưu ý rằng bạn cần phải gỡ bỏ cài đặt phiên bản Windows 7 SP1 Release Candidate trước khi cài đặt SP1 RTM.

2. Lấy lại dung lượng bị chiếm dụng cho ổ đĩa khi cài đặt SP1:

Trong quá trình cài đặt cài đặt SP1 cho Windows 7, hệ thống sẽ tạo bản sao lưu những thành phần cần thiết để phục hồi khi quá trình cài đặt có xảy ra lỗi. Nếu việc cài đặt thành công, bạn có thể lấy lại dung lượng những thành phần chiếm dụng ấy trên hệ thống bằng cách sau:

- Nhập Disk Cleanup vào hộp tìm kiếm trên menu Start > nhấn Enter. Trong giao diện xuất hiện, bạn nhấn vào nút Clean up system files > Yes.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Bạn sẽ tìm thấy mục Service Pack Backup Files trong danh sách, đánh dấu chọn vào nó và sau đó kích nútOK.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Bạn chỉ việc chờ đợi khi quá trình dọn dẹp hoàn tất rồi ra kiểm tra dung lượng ổ đĩa để biết kết quả.

3. Gỡ bỏ Service Pack 1 ra khỏi Windows 7:

Nếu bạn nhận thấy rằng một thiết bị phần cứng hoặc một chương trình cài đặt có vấn đề sau khi cài đặt bản vá SP1, hoặc đơn giản chỉ muốn loại bỏ bản SP1 ra khỏi Windows 7, chỉ cần làm theo các cách hướng dẫn dưới đây.

Cách 1: Sử dụng Programs and Features

- Mở Control Panel và nhấn vào Programs > Uninstall a program. Bây giờ nhấn vào liên kết View installed updates được đưa ra trong thanh bên trái.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Bản cập nhật của SP1 có tên Service Pack for Microsoft Windows (KB976932) bạn tìm trong danh sách đưa ra và nhấn vào nút Uninstall trên thanh công cụ để gỡ bỏ. Bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào gói cập nhật và chọn tùy chọn Uninstall.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Một hộp thoại hiện ra, nhấn vào nút Yes để xác nhận gỡ bỏ. Sau khi gỡ bỏ hoàn tất, bạn cho máy khởi động lại là xong.

Cách 2: Sử dụng Command Prompt

- Nhắp chuột vào nút Start > All Programs > Accessories. Nhấp chuột phải vào Command Prompt và chọnRun As Administrator. Bạn cũng có thể mở Command Prompt trong chế độ Administrator bằng cách gõcmd trong hộp Search và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Tại dấu nhắc lệnh bạn gõ lệnh wusa.exe /uninstall /kb:976932 và nhấn Enter. Nó sẽ yêu cầu xác nhận, bạn nhấn vào nút Yes.

Cách 3: Sử dụng System Restore

- Nhấp vào nút Start. Trong ô tìm kiếm, gõ System Restore, trong danh sách kết quả, nhấp vào biểu tượngSystem Restore > nhấn Enter. (Trước khi bạn sử dụng System Restore, bạn cần đảm bảo chương trình vẫn còn đang trạng thái kích hoạt)

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Khi giao diện sử dụng System Restore xuất hiện trên màn hình, bạn chọn ô Choose a different restore pointbên dưới để hiển thị tất cả các điểm phục hồi > Next. Các điểm khôi phục sẽ được dán nhãn Install: Windows Update hoặc Install: Windows 7 Service Pack 1.

Cài đặt & Gỡ bỏ Service Pack 1 trên Windows 7

- Chọn thời điểm mà bạn chắc chắn rằng máy tính của mình hoạt động hiệu quả > Next, và sau cùng nhấn nútFinish. Máy tính sẽ khởi động lại và thực hiện quá trình khôi phục.

Theo XHTT (HowToGeek)

Bài đăng phổ biến